Box Chat

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Văn Linh)

Điều tra ý kiến

Bạn quan tâm chuyên mục nào nhất ?
Tin tức và sự kiện
Tài liệu tham khảo
Bài giảng điện tử
Giáo án điện tử
Đề thi, kiểm tra

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chức năng chính 1

    Like-Share Facebook

    TUYỂN SINH LỚP KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    THÔNG BÁO CHIÊU SINH

    LỚP: KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Công ty TIN HỌC THANH NIÊN chiêu sinh
    Chương trình đào tạo "Kỹ thuật viên Tin học"


    1. ĐỐI TƯỢNG:
    -Những người cần trang bị kiến thức về nghề Tin học để có thể lắp ráp, sửa chữa máy vi tính, cài đặt Windows, các phần mềm ứng dụng; vận hành hệ thống máy tính, quản trị hệ thống mạng của một đơn vị,... Đồng thời có khả năng thiết kế, quản trị website của đơn vị.
    -Sinh viên cần bổ sung kiến thức tin học để tăng thêm cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.
    -Nhân viên các công ty, cơ quan cần trang bị kiến thức để kiêm nhiệm công việc phụ trách tin học của đơn vị.

    2. YÊU CẦU ĐẦU VÀO:
    Có kiến thức cơ bản về tin học.

    3. PHƯƠNG THỨC HỌC TẬP:
    Học tập trung theo thời khóa biểu được công bố.
    - Lớp ngày: Tuần 3 buổi
    - Lớp tối: Tuần 3 buổi
    Khi kết thúc khóa học, học viên sẽ được Cty Tin học Thanh Niên cấp chứng nhận Kỹ thuật viên Tin học.

    4. NỘI DUNG ĐÀO TẠO: 18 tháng
    Học kỳ 1: (150 tiết)
    -Lắp ráp & cài đặt máy tính
    -Quản trị mạng cơ bản
    Học kỳ 2: (150 tiết)
    -Thủ thuật tin học
    -Quản trị mạng nâng cao
    -Tiếng Anh cơ bản chuyên ngành tin học.
    Học kỳ 3: Thiết kế, quản trị & quảng bá Website (250 tiết)
    -Thiết kế web với HTML5 & CSS3
    -Xử lý ảnh cơ bản (photoshop)
    -Xây dựng và quản trị website với Joomla.

    5. HỌC PHÍ:
    * Học phí trọn khóa: 8.000.000 đồng
    -Học kỳ 1 (4 tháng): 2.500.000 đồng
    -Học kỳ 2 (4 tháng): 2.500.000 đồng
    -Học kỳ 3 (4 tháng): 3.000.000 đồng
    -Thực tập (6 tháng):
    * Giảm
    10% học phí cho học viên đóng học phí 2 học kỳ.
    * Giảm
    15% học phí cho học viên đóng học phí 3 học kỳ.

    6. KẾ HOẠCH CHIÊU SINH:
    Khóa học được chiêu sinh 2 đợt trong năm 2015.
    - Khai giảng đợt 1: tháng 11/2015
    - Khai giảng đợt 2: tháng 12/2015

    7. ĐỊA ĐIỂM:
    - Đăng ký và đóng học phí tại:
    Công ty Tin học Thanh Niên
    - Điện thoại : 0933.484.369 (Thầy Linh)
    - Địa chỉ học:
    Cơ sở 1: Số 22 Ngô Thì Nhậm, p. Bảo An, Tp.PRTC.
    Cơ sở 2: Số 80/7 Quang Trung, p. Thanh Sơn, Tp.PRTC.
    - Website:
    http://yit.phanrang.ninhthuan.vn

    8. QUYỀN LỢI:
    - Học viên đạt kết quả cao sẽ được cty tuyển dụng hoặc giới thiệu làm việc tại các cty tin học tại Ninh Thuận.

    MỞ LỚP DẠY KÈM TOÁN LỚP 10

    DẠY KÈM TOÁN LỚP 10

    Thời gian đăng ký: từ 21/9 đến 27/9/2015
    Đăng ký
    Thầy Linh - Tel: 0933.484.369 hoặc qua tin nhắn Facebook.
    Địa chỉ: Số 22 Ngô Thì Nhậm, P. Bảo An (Khu Dân Lợi)

    Gốc > Bài viết Tin học 10 >

    SGK-BÀI 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

    1.         Khái niệm hệ thống tin học:

    Hệ thống tin học dựng để nhập, xuất, xử lớ, truyền và lưu trữ thông tin.

    Hệ thống tin học gồm ba thành phần:

    ·         Phần cứng (Hardware) gồm máy tính và một số thiết bị liên quan.

    ·         Phần mềm (Software) gồm các chương trình. Chương trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết điều cần làm.

    ·         Sự quản lí và điều khiển của con người.

    2.         Sơ đồ cấu trúc của một máy tính

    Máy tính là thiết bị dùng để tự động hoá quá trình thu thập, lưu trữ và xử lí thông tin. Có nhiều loại máy tính khác nhau nhưng chúng đều có chung một sơ đồ cấu trúc như sau:

    sodocautrucmaytinh_500

    Hình 10. Sơ đồ cấu trúc máy tính

    Các mũi tên trong sơ đồ kí hiệu việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận của máy tính.

    Cấu trúc chung của máy tính bao gồm: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, các thiết bị vào/ra, bộ nhớ ngoài.

    3. Bộ xử lí trung tâm (CPU - Central Processing Unit)

     

    CPU là thành phn quan trng nht ca máy tính, đó là thiết b chính thc hin và điu khin vic thc hin chương trình.

           

    Hình 11. CPU

    Chất lượng của máy tính phụ thuộc nhiều vào chất lượng của CPU (h. 11).

    CPU gồm hai bộ phận chính: bộ điều khiển (CU - Control Unit) và bộ số học/lôgic (ALU - Arithmetic/Logic Unit). Giống như một nhạc trưởng, bộ điều khiển không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dẫn các bộ phận khác của máy tính làm điều đó. Bộ số học/lôgic thực hiện các phép toán số học và lôgic, các thao tác xử lí thông tin đều là tích hợp của các phép toán này.

    Ngoài hai bộ phận chính nêu trên, CPU còn có thêm một số thành phần khác như thanh ghi (Register) và vùng nhớ kết (Cache).

    Thanh ghi là vùng nhớ đặc biệt được CPU sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang được xử lí. Việc truy cập đến các thanh ghi được thực hiện với tốc độ rất nhanh.

    Cache đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi. Tốc độ truy cập đến cache là khá nhanh.

    4. Bộ nhớ trong

    Bộ nhớ trong còn có tên gọi khác là bộ nhớ chính (Main Memory).

     

    Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.

     

     Bộ nhớ trong của máy tính gồm hai phần: ROM (Read Only Memory - Bộ nhớ chỉ đọc) và RAM (Random Access Memory - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên).

     

    Hình 12. ROM

    ROM (h. 12) chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn. Dữ liệu trong ROM không xoá được và chỉ dùng để đọc. Các chương trình trong ROM thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các chương trình mà người dùng đưa vào để khởi động. Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi.

    RAM (h. 13) là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc. Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi.

    Hình 13. RAM

    Bộ nhớ trong gồm các ô nhớ được đánh số thứ tự bắt đầu từ 0. Số thứ tự của một ô nhớ được gọi là địa chỉ của ô nhớ đó. Các địa chỉ thường được viết trong hệ hexa. Khi thực hiện chương trình, máy tính truy cập dữ liệu ghi trong ô nhớ thông qua địa chỉ của nó. Với phần lớn các máy tính, mỗi ô nhớ có dung lượng 1 byte. Hiện nay, mỗi máy tính thường được trang bị bộ nhớ RAM có dung lượng từ 128 MB trở lên. Một số máy tính chuyên dụng có thể có bộ nhớ trong cỡ hàng
    Gi-ga-bai.

     

    5. Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)

     

    B nh ngoài dùng để lưu tr lâu dài d liu và h tr cho b nh trong.

    Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi máy tính đang hoạt động, còn dữ liệu ghi ở bộ nhớ ngoài có thể tồn tại ngay cả khi tắt máy (không còn nguồn điện).

    Bộ nhớ ngoài gồm nhiều loại như đĩa, trống, băng từ,...

     

    B nh ngoài ca máy tính thường là đĩa cng, đĩa mm, đĩa CD, thiết b nh flash.

    Để truy cập dữ liệu trên đĩa, máy tính có các ổ đĩa với các tên thường gọi là ổ đĩa A, ổ đĩa B, ổ đĩa C,... Trong quá trình làm việc, ta có thể đưa các đĩa mềm hoặc đĩa CD khác nhau vào ổ đĩa tương ứng. Để ngắn gọn, ta sẽ đồng nhất ổ đĩa với đĩa đặt trong đó.

                                  

        a) Đĩa cứng                     b) Đĩa mềm                               c) Đĩa CD                              d) Flash

    Hình 14. Thiết bị nhớ

    Đĩa cứng (h. 14a) thường được gắn sẵn trong ổ đĩa cứng. Đĩa cứng có dung lượng rất lớn và tốc độ đọc/ghi rất nhanh.

    Máy tính thường có một ổ đĩa mềm dùng để đọc/ghi đĩa mềm (h. 14b) có đường kính 3,5 inch (8,75 cm) với dung lượng 1,44 MB.

    Ngoài các đĩa CD (h. 14c) có mật độ ghi dữ liệu rất cao, hiện nay còn có thiết bị nhớ flash (h. 14d) là một thiết bị lưu trữ dữ liệu có dung lượng lớn với kích thước nhỏ gọn và dễ sử dụng.

    Chú ý:       Trong thực tế, thiết bị nhớ flash sử dụng cổng giao tiếp USB nên còn được gọi là USB.

    Do tiến bộ về kĩ thuật, dung lượng của bộ nhớ ngày càng lớn và kích thước vật lí của nó ngày càng nhỏ.

    Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và việc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài với bộ nhớ trong được thực hiện bởi chương trình hệ thống - hệ điều hành.

    6. Thiết bị vào (Input device)

    Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính. Có nhiều loại thiết bị vào như bàn phím, chuột, máy quét, micrô, webcam,...

    a) Bàn phím (Keyboard)

    Hình 15 cho ta sơ đồ về bàn phím của máy tính.

    Hình 15. Bàn phím máy tính

    Các phím được chia thành hai nhóm: nhóm phím kí tự và nhóm phím chức năng. Khi gõ phím kí tự, kí hiệu trên mặt phím xuất hiện trên màn hình. Trong nhóm phím chức năng, một số phím có chức năng đã được mặc định, chức năng của một số phím khác được quy định tuỳ phần mềm cụ thể.

    Khi ta gõ một phím nào đó, mã tương ứng của nó được truyền vào máy.

     

    Hình 16. Chuột

    Nút phải chuột

    Nút trái chuột

    b) Chuột (Mouse)

    Chuột (h. 16) là một thiết bị rất tiện lợi trong khi làm việc với máy tính. Bằng các thao tác nháy nút chuột, ta có thể thực hiện một lựa chọn nào đó trong bảng chọn (menu) đang hiển thị trên màn hình. Dùng chuột cũng có thể thay thế cho một số thao tác bàn phím.

    c) Máy quét (Scanner)

     

    Hình 17. Máy quét

    Máy quét (h. 17) là thiết bị cho phép đưa văn bản và hình ảnh vào máy tính. Có nhiều phần mềm có khả năng chỉnh sửa văn bản hoặc hình ảnh đã được đưa vào trong máy.

    Với sự phát triển của công nghệ, các thiết bị vào ngày càng đa dạng. Ta có thể sử dụng máy ảnh số, máy ghi hình, máy ghi âm số để đưa thông tin vào máy tính.

     

    Hình 18. Webcam

    d) Webcam

    Webcam (h. 18) là một camera kĩ thuật số. Khi gắn vào máy tính, nó có thể thu và truyền trực tuyến hình ảnh qua mạng đến những máy tính đang kết nối với máy đó.

    7. Thiết bị ra (Output device)

    Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu trong máy tính ra môi trường ngoài. Có nhiều loại thiết bị ra như màn hình, máy in,...

    a)      Màn hình (Monitor)

    Màn hình máy tính có cấu tạo tương tự như màn hình ti vi. Khi làm việc, ta có thể xem màn hình là tập hợp các điểm ảnh (Pixel), mỗi điểm có thể có độ sáng, màu sắc khác nhau. Chất lượng của màn hình được quyết định bởi các tham số sau:

    ·         Độ phân giải: Mật độ các điểm ảnh trên màn hình. Độ phân giải càng cao thì hình ảnh hiển thị trên màn hình càng mịn và sắc nét.

    ·        

    Hình 19. Máy in laser

    Chế độ màu: Các màn hình màu có thể có 16 hay 256 màu, thậm chí có hàng triệu màu khác nhau.

    b)      Máy in (Printer)

    Máy in có nhiều loại như máy in kim, in phun, in laser (h. 19),... dùng để in dữ liệu ra giấy. Máy in có thể là đen/trắng hoặc màu.

    c)       Môđem (Modem)

    Môđem là thiết bị dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy thông qua đường truyền, chẳng hạn đường điện thoại. Có thể xem môđem là một thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra từ máy tính.

    d)      Máy chiếu (Projector)

    Máy chiếu (h. 20a) là thiết bị dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng.

    e)      Loa và tai nghe (Speaker and Headphone)

    Loa (h. 20b) và tai nghe (h. 20c) là các thiết bị để đưa dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài.

                     

       a) Máy chiếu                                            b) Loa                                           c) Tai nghe

    Hình 20. Một số thiết bị ra

    8. Hoạt động của máy tính

    Khác với các công cụ tính toán khác, máy tính điện tử có thể thực hiện được một dãy lệnh cho trước (chương trình) mà không cần sự tham gia trực tiếp của con người.

     

    Nguyên lí Điều khiển bằng chương trình

    Máy tính hoạt động theo chương trình.

    Tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện được một lệnh, tuy nhiên nó thực hiện rất nhanh. Máy vi tính thực hiện được hàng chục vạn lệnh, siêu máy tính còn có thể thực hiện được hàng tỉ lệnh trong một giây.

    Thông tin về một lệnh bao gồm:

    ·   Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ;

    ·   Mã của thao tác cần thực hiện;

    ·   Địa chỉ các ô nhớ liên quan.

    Mã thao tác chỉ dẫn cho máy loại thao tác (cộng số, so sánh số,...) cần thực hiện. Phần địa chỉ thông báo cho máy biết các dữ liệu liên quan được lưu trữ ở đâu.

     Ví dụ, việc cộng hai số a và b có thể mô tả bằng lệnh, chẳng hạn:

    "+" <a> <b> <t>

    trong đó "+" là mã thao tác, <a>, <b> và <t> là địa chỉ nơi lưu trữ tương ứng của a, b và kết quả thao tác "+".

     

    Nguyên lí Lưu tr chương trình

    Lnh được đưa vào máy tính dưới dng mã nh phân để lưu tr, x lí như nhng d liu khác.

     Địa chỉ của các ô nhớ là cố định nhưng nội dung ghi ở đó có thể thay đổi trong quá trình máy làm việc.

     

    Nguyên lí Truy cp theo địa ch

    Vic truy cp d liu trong máy tính được thc hin thông qua địa ch nơi lưu tr d liu đó.

    Khi xử lí dữ liệu, máy tính xử lí đồng thời một dãy bit chứ không xử lí từng bit. Dãy bit như vậy được gọi là từ máy và được lưu trữ trong một ô nhớ. Độ dài từ máy có thể là 8, 16, 32 hay 64 bit phụ thuộc kiến trúc từng máy.

    Các bộ phận của máy tính nối với nhau bởi các dây dẫn gọi là các tuyến (bus). Mỗi tuyến có một số đường dẫn, theo đó các giá trị bit có thể di chuyển trong máy. Thông thường số đường dẫn dữ liệu trong tuyến bằng độ dài từ máy.

     

    Nguyên lí Phôn Nôi-man

    Mã hoá nhị phân, Điều khiển bằng chương trình, Lưu trữ chương trình và Truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man.

    Nguyên lí trên do nhà toán học người Mĩ gốc Hung-ga-ri Phôn Nôi-man (J. Von Neumann) phát biểu khi tham gia thiết kế một trong các máy tính điện tử đầu tiên nên người ta lấy tên ông đặt tên cho nguyên lí.  Cho đến nay, tuy các đặc tính của máy tính thay đổi nhanh chóng và ưu việt hơn nhiều nhưng sơ đồ cấu trúc chính và nguyên lí hoạt động của chúng về căn bản vẫn dựa trên nguyên lí Phôn Nôi-man .

    Hiện nay, tại một số phòng thí nghiệm ở một số nước như Mỹ, Nhật Bản,… đang thực hiện một vài dự án nghiên cứu mô hình máy tính không dựa trên nguyên lí Phôn Nôi-man. Tuy còn ở giai đoạn thử nghiệm nhưng máy tính lượng tử, máy tính sinh học đã cho một số kết quả khả quan.


    Nhắn tin cho tác giả
    Trần Văn Linh @ 23:42 15/08/2011
    Số lượt xem: 16325
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar

    1.Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

    ·        Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính.

    ·        Biết máy tính làm việc làm việc theo nguyên lí Phôn Nôi-man.

     

    2.Yêu cầu về mức độ đối với các nội dung chính

    ·        Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính:

    o   Bộ xử lí trung tâm (CPU):thành phần quan trọng nhất của máy tính ,là thiệt bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình.

    o   Bộ nhớ trong (ROM,RAM):Nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí.

    o   Bộ nhớ ngoài (đĩa cứng,đĩa mềm,đĩa CD,thiết bị nhớ flash(thường gọi là USB):dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong.

    o   Thiết bị vào(bàn phím,chuột,máy quét,webcam...):dùng để đưa thông tin vào máy tính.

    o   Thiết bị ra ( màn hình, máy in, loa, tai nghe, máy chiếu):dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính.

    ·        Biết nguyên lí điều khiển bằng chương trình:Máy tính hoạt động theo chương trình (giải thích cho học sinh :chương thrình là một dãytuần tự các lệnh .Mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác càn thực hiện. Khi thực hiện lệnh máy tính sẽ thực hiện một số thao tác xử lí dữ liệu. Hoạt động của máy tính thực chất là việc thực hiện các lệnh ).

    ·        Biết nguyên lí lưu trữ chương trình:Lệnh được đưa vào máy tính dưới dang mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác

    ·        Biết nguyen lí truy cập theo địa chỉ:Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.

    ·        Biết nguyên lí Phôn Nôi-man :Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tao thành một nguyen lí chung gọi lànguyên lí Phôn Nôi-man.

    Avatar

    Bài tập và thực hành 2

    LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

     

    1.      Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

    §  Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số tiết bị ngoại vi.

    §  Thực hiện được bật/tắt máy tính, màng hình, máy in.

    §  Làm quen với bàn phím, chuột.

    2.      Yêu cầu về mức độ đối với các nội dung chính

    ·        Thực hiện được khởi động/tắt máy tính đúng quy trình.

    ·        Hiểu và có ý thức chấp hành nội quy phòng máy.

    ·        Làm quen với bàn phím, chuột: Nhận dạng được các vùng trên bàn phím, các nút chuột. Biết cách gõ phím, di chuyển chuột.

    Avatar

    §3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH 5(3, 2, 0)

    A - Mục đích, yêu cầu

    Bài này giới thiệu cho HS biết được cấu trúc chung của một máy tính thông qua một máy vi tính và sơ lược về hoạt động của nó như một hệ thống đồng bộ. Biết được máy tính được điều khiển bằng chương trình. Biết các thông tin chính về một lệnh và lệnh là dạng thông tin đặc biệt nhưng được máy tính lưu trữ và xử lí tương tự như dữ liệu theo nghĩa thông thường.

    Qua đó, HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác.

    B - Những điểm cần lưu ý và gợi ý dạy học

    Khi dạy bài này, GV nên có giáo cụ trực quan là một máy vi tính. Khi giới thiệu cấu trúc của máy tính có thể kết hợp làm một số thao tác minh hoạ như chạy một vài chương trình đơn giản, khi giới thiệu thiết bị nào đó nên thực hiện một số thao tác liên quan đến thiết bị đó.

    Có thể hiểu thanh ghi như là bộ nhớ nhanh chuyên dùng trong khi thực hiện các lệnh (đọc/ ghi các lệnh đang được thực hiện, lưu trữ dữ liệu phục vụ cho các lệnh, các kết quả trung gian, các địa chỉ, các thông tin được dùng trong quá trình thực hiện một lệnh). Tuy nhiên, chỉ yêu cầu HS hiểu như trình bày trong SGK. Đối với bộ nhớ Cache cũng chỉ yêu cầu mức độ hiểu tương tự.

    Cần nhấn mạnh máy tính là một công cụ lao động giúp con người khai thác tài nguyên thông tin. Trên cơ sở đối chiếu với các công việc cần thực hiện khi khai thác dạng tài nguyên này: nhận, xử lí, đưa ra và lưu trữ thông tin. Các loại máy tính khác nhau đều có chung một sơ đồ cấu trúc giống nhau gồm các thành phần chính sau: CPU (Bộ xử lí trung tâm), bộ nhớ trong, thiết bị vào, thiết bị ra và bộ nhớ ngoài. Với mỗi thành phần, cần nói rõ chức năng, một số thể hiện vật lí.

    Một khó khăn trong bài này là làm thế nào để HS hình dung được máy tính hoạt động như thế nào. Không nên cố gắng làm cho HS hiểu một cách tường tận công việc này mà nên thông qua một số minh hoạ để giới thiệu các khái niệm.

    Ví dụ, để triển khai ý "Hoạt động của máy tính thực chất là việc thực hiện các lệnh. Mỗi lệnh thể hiện một thao tác xử lí dữ liệu. Chương trình là một dãy tuần tự các lệnh chỉ dẫn cho máy biết điều cần làm", ta có thể chọn một phương án như sau:

    ·   Gõ lệnh sao chép một tệp (file) và giải thích cho HS mục đích công việc là gì, lệnh cụ thể là gì.

    ·   Chạy một chương trình Pascal đơn giản, giải thích từng lệnh, chương trình.

    ·   Sau đó chốt lại ý in nghiêng trên.

    Sự khác biệt giữa máy tính và công cụ tính toán khác là máy tính không chỉ thực hiện tự động từng lệnh đơn giản như công cụ tính toán khác mà nó tự động thực hiện cả dãy lệnh (chương trình) một cách tự động mà không cần có sự tham gia của con người.

    Để trình bày về hoạt động của máy tính có thể nên đặt vấn đề dẫn dắt: Trong đời thường để làm một việc gì đó thì cần có một chương trình, ví dụ chương trình họp lớp liệt kê có thứ tự các việc (thao tác) cần làm. Theo chương trình đó, lớp trưởng điều khiển thực hiện việc họp lớp: khi nào (thứ tự), làm gì (mã phép toán),... Sau đó sẽ trình bày như trong SGK, GV cần làm rõ cho HS ở mục này.

    Nguyên lí J. Von Neumann là tổng thể của bốn nguyên lí nhưng được trình bày riêng lẻ từng nguyên lí thành phần ở các phần thích hợp và cuối cùng tổng kết lại ở cuối bài. Đây là các kiến thức rất quan trọng, hình thành kiến thức cho HS biết và hiểu thêm, tường minh hơn phần giới thiệu về khái niệm hệ thống tin học được đưa ra ở đầu §. Đây chính là mạch kiến thức chủ đạo cần chuyển tải của các mục §1, §2, §3. Có thể tạo bảng chữ to, cắt dán ảnh J. Von Neumann cùng với nội dung nguyên lí của ông treo ở phòng thực hành để tạo hứng thú và làm cho HS dễ ghi nhớ nội dung nguyên lí.

    Bài tập và thực hành 2 (2 tiết) giúp HS tiếp cận, làm quen với chiếc máy vi tính và có chú trọng bước đầu sử dụng bàn phím và chuột. Trường hợp thiếu giờ máy, có thể giải thích qua hình minh hoạ (chẳng hạn phóng to hình trong SGK) để HS nhận biết trước các vùng phím, các phím của bàn phím và nút phải, trái của chuột. Các thiết bị như bàn phím, con chuột, màn hình cần để HS biết và làm quen nhiều còn các thiết bị khác chỉ giới thiệu sơ lược.

    Trước khi HS tiếp cận với máy, cần phổ biến nhanh một số điểm quan trọng trong nội quy phòng máy, yêu cầu HS có trách nhiệm bảo vệ tốt các trang thiết bị, không được tự động sử dụng máy khi không được phép của GV vì như vậy rất dễ làm hỏng hệ thống. Điều này góp phần giáo dục cho HS có thái độ đúng trong suốt cả quá trình học môn Tin học ở trường phổ thông.

     Các câu hỏi và bài tập cuối § nhằm để HS hệ thống hoá lại và củng cố kiến thức. GV hướng dẫn HS xem lại các phần tương ứng trong SGK để HS có câu trả lời đúng.

    Để trả lời câu hỏi và bài tập 5, HS cần vận dụng định nghĩa thiết bị vào/ra và theo mô tả chức năng của thiết bị để trả lời (đĩa cứng, mềm, CD, flash, modem).

     
    Gửi ý kiến